Ngữ pháp をこめて : Gửi gắm; với tất cả
~をこめて (wo-komete)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
feeling N + を込めて
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Gửi cảm xúc hoặc tâm ý vào hành động, đồ vật; hay đi với 感謝、心、愛.
Ví dụ
会議の関係者に、感謝を込めて手紙を書いた。
Tôi viết thư gửi những người liên quan đến cuộc họp với lòng biết ơn.
試験の関係者に、感謝を込めて手紙を書いた。
Tôi viết thư gửi những người liên quan đến kỳ thi với lòng biết ơn.
研修の関係者に、感謝を込めて手紙を書いた。
Tôi viết thư gửi những người liên quan đến khóa tập huấn với lòng biết ơn.
発表会の関係者に、感謝を込めて手紙を書いた。
Tôi viết thư gửi những người liên quan đến buổi trình bày với lòng biết ơn.
面接の関係者に、感謝を込めて手紙を書いた。
Tôi viết thư gửi những người liên quan đến buổi phỏng vấn với lòng biết ơn.
Phân biệt với mẫu liên quan
ながらに và かれ~かれ thường dùng trong kết hợp cố định, không gắn tùy ý. こそすれ nhấn mạnh một hướng rồi phủ định hướng ngược. を込めて đưa tình cảm vào hành động; であれ giữ kết luận dù điều kiện nào.