Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N2


Ngữ pháp のもとで/ もとに : Dưới sự; dựa trên

~のもとで/ もとに  (no-moto-de)

Ý nghĩa

Dưới sự…

Cấu trúc và cách dùng

N + のもとで/のもとに
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

もとで thường chỉ môi trường hoặc sự hướng dẫn; もとに thường gắn với danh nghĩa, điều kiện hoặc cơ sở.

Ví dụ

専門家の指導のもとで、研究を続けた。

Tôi tiếp tục nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của chuyên gia.

専門家の指導のもとで、練習を続けた。

Tôi tiếp tục luyện tập dưới sự hướng dẫn của chuyên gia.

専門家の指導のもとで、勉強を続けた。

Tôi tiếp tục học tập dưới sự hướng dẫn của chuyên gia.

専門家の指導のもとで、準備を続けた。

Tôi tiếp tục chuẩn bị dưới sự hướng dẫn của chuyên gia.

専門家の指導のもとで、仕事を続けた。

Tôi tiếp tục công việc dưới sự hướng dẫn của chuyên gia.

Phân biệt với mẫu liên quan

のもとで nêu môi trường hoặc sự hướng dẫn; を込めて gửi tâm ý vào hành động. ところを thường cảm ơn vì đã làm phiền trong hoàn cảnh bận; 手前 là ràng buộc do lời nói hoặc vị thế. もそこそこに là làm qua loa rồi vội, なりに là theo khả năng riêng.


Ý kiến đóng góp (0)