Ngữ pháp 手前: Vì đã; do thể diện
~手前 (temae)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
V plain/Nの + 手前
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Lời nói hoặc vị thế trước người khác tạo ràng buộc khiến phải hành động cho phù hợp.
Ví dụ
資料を確認すると約束した手前、今さら断れない。
Vì đã hứa sẽ kiểm tra tài liệu, giờ tôi không thể từ chối.
先生に相談すると約束した手前、今さら断れない。
Vì đã hứa sẽ hỏi ý kiến giáo viên, giờ tôi không thể từ chối.
計画を見直すと約束した手前、今さら断れない。
Vì đã hứa sẽ xem xét lại kế hoạch, giờ tôi không thể từ chối.
会場を下見すると約束した手前、今さら断れない。
Vì đã hứa sẽ khảo sát trước địa điểm, giờ tôi không thể từ chối.
十分に練習すると約束した手前、今さら断れない。
Vì đã hứa sẽ luyện tập đầy đủ, giờ tôi không thể từ chối.
Phân biệt với mẫu liên quan
のもとで nêu môi trường hoặc sự hướng dẫn; を込めて gửi tâm ý vào hành động. ところを thường cảm ơn vì đã làm phiền trong hoàn cảnh bận; 手前 là ràng buộc do lời nói hoặc vị thế. もそこそこに là làm qua loa rồi vội, なりに là theo khả năng riêng.