Ngữ pháp であれ/であろうと/だろうが/であろうが/~あろうとなかろうと: Dù là; bất kể có hay không
~であれ/であろうと/だろうが/であろうが/~あろうとなかろうと (de-are-darou-ga)
Ý nghĩa
Dù có là, hãy là
仮定条件の逆接です。
前件がどうであろうと後件の条件や状況には影響しない、変わらないことを表します。
Cấu trúc và cách dùng
名詞+であれ(+名詞+であれ)
名詞+であろうと(+名詞+であろうと)
名詞+だろうが(+名詞+だろうが)
名詞+であろうが(+名詞+であろうが)
名詞+であろうとなかろうと
名詞+があろうとなかろうと
Giải thích
Nêu điều kiện nhượng bộ hoặc các khả năng không ảnh hưởng kết luận; cách chia phụ thuộc loại từ.
Ví dụ
相手が教師であれ、規則は守ってもらう。
Dù đối phương là giáo viên, họ vẫn phải tuân thủ quy định.
相手が医師であれ、規則は守ってもらう。
Dù đối phương là bác sĩ, họ vẫn phải tuân thủ quy định.
相手が指導者であれ、規則は守ってもらう。
Dù đối phương là người lãnh đạo, họ vẫn phải tuân thủ quy định.
相手が経営者であれ、規則は守ってもらう。
Dù đối phương là người điều hành, họ vẫn phải tuân thủ quy định.
相手が政治家であれ、規則は守ってもらう。
Dù đối phương là chính trị gia, họ vẫn phải tuân thủ quy định.
Phân biệt với mẫu liên quan
ながらに và かれ~かれ thường dùng trong kết hợp cố định, không gắn tùy ý. こそすれ nhấn mạnh một hướng rồi phủ định hướng ngược. を込めて đưa tình cảm vào hành động; であれ giữ kết luận dù điều kiện nào.