Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N1


Ngữ pháp とあれば: Nếu đúng là; nếu vì

~とあれば (to-areba)

Ý nghĩa

Nếu ~ thì ~

Cấu trúc và cách dùng

plain clause/N + とあれば
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Giả định một điều kiện đặc biệt đủ khiến người nói chấp nhận làm điều bình thường khó làm.

Ví dụ

大切な会議のためとあれば、協力を惜しまない。

Nếu là vì cuộc họp quan trọng thì tôi sẽ hết lòng hợp tác.

大切な試験のためとあれば、協力を惜しまない。

Nếu là vì kỳ thi quan trọng thì tôi sẽ hết lòng hợp tác.

大切な研修のためとあれば、協力を惜しまない。

Nếu là vì khóa tập huấn quan trọng thì tôi sẽ hết lòng hợp tác.

大切な発表会のためとあれば、協力を惜しまない。

Nếu là vì buổi trình bày quan trọng thì tôi sẽ hết lòng hợp tác.

大切な面接のためとあれば、協力を惜しまない。

Nếu là vì buổi phỏng vấn quan trọng thì tôi sẽ hết lòng hợp tác.

Phân biệt với mẫu liên quan

にしろ、であれ、だろうと、ようが đều có thể nhượng bộ. Dạng lặp lại liệt kê nhiều khả năng; としても giả định một điều. いかに~ても nhấn mạnh mức độ, còn とあれば nêu điều kiện đặc biệt đủ để hành động.


Ý kiến đóng góp (0)