Tiếng Việt

vi

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N3


Ngữ pháp てはじめて: Chỉ sau khi làm mới nhận ra

〜てはじめて (te hajimete)

Ý nghĩa

chỉ sau khi A thì mới B, sau khi A…rồi thì mới B…(「A」してはじめて「B」chỉ từ sau khi A thì mới hiểu, nhận ra B)

Cấu trúc và cách dùng

động từ thể て + はじめて,
「A」してはじめて「B」 thông qua việc A mà hiểu, nhận ra được việc B

Ví dụ

社会人になってはじめて学生の気楽さに気付いた。
chỉ từ khi đi làm mới nhận ra được sự an nhàn của thời học sinh
実際の物を見てはじめて、それが実在することを知った。
chỉ từ sau khi nhìn thấy vật thực tế thì mới biết đến sựu tồn tại của vật đó
1人暮らしをしてはじめてどれくらい親に甘えていたかを知った。
từ khí sống một mình, đã biết được bản thân làm nũng cha mẹ như thế nào
海外に行ってはじめて、自分の世界のせまさを知った。
kể từ khi lần đầu ra nước ngoài, mới hiểu được sự hạn hẹp về sự hiểu biết của bản thân
彼にふられてはじめて自分自身のわがままさに気付いた。
kể từ khi bị anh ấy đá, mới nhận ra sự cứng ương ngạnh của bản thân;

Phân biệt với mẫu liên quan

たびに nói kết quả lặp lại mỗi lần một dịp xảy ra. たとたんに nhấn mạnh khoảnh khắc ngay sau hành động; てはじめて nói chỉ sau trải nghiệm mới nhận ra điều gì. たて chỉ sự vừa mới hoàn tất, còn たものだ hồi tưởng thói quen trong quá khứ.


Ý kiến đóng góp (0)