Tiếng Việt

vi

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N3


Ngữ pháp たて: Vừa mới làm xong

~たて (tate)

Ý nghĩa

Vừa mới…
nghĩa giống với たばかり, nhưng bị hạn chế chỉ sử dụng được với một số động từ nhất định.

Không sử dụng với các động từ có nghĩa không tích cực vị dụ như 壊す ...
× 壊したてのビル
〇 壊したばかりのビル

Cấu trúc và cách dùng

đông từ ます形 bỏ ます + たて

Ví dụ

できたてのたこ焼きは、とっても熱いので、火傷をしないようにしてくださいね。
vì cái món takoyaki vừa làm xong rất là nóng, nên cẩn thận không bị bỏng nhé
この雑誌には、付き合いたてのカップルへのアドバイスがたくさんのっている。
cái tạp chí này đăng rất nhiều lời khuyên cho các cặp đôi mới hẹn hò
牧場ではしぼりたてのミルクを飲むことができる。
ban có thể uống sữa vừa mới vắt ra tại trang trại bò sữa;

Phân biệt với mẫu liên quan

たびに nói kết quả lặp lại mỗi lần một dịp xảy ra. たとたんに nhấn mạnh khoảnh khắc ngay sau hành động; てはじめて nói chỉ sau trải nghiệm mới nhận ra điều gì. たて chỉ sự vừa mới hoàn tất, còn たものだ hồi tưởng thói quen trong quá khứ.


Ý kiến đóng góp (0)