〜たばかり
tabakari
Vừa mới (làm gì)
N4JLPT
Cấu trúc 接続
động từ thể た形+ばかりだ
Chi tiết cấu trúc
động từ thể た形 + ばかりだ
Ví dụ 例文
-
動物園では、生まれたばかりのトラの赤ちゃんに見えます。
Ở sở thú có thể nhìn thấy hổ con vừa mới sinh.
-
この店で働き始めたばかりのとき、あの先輩にはとてもお世話になりました。
Lúc mới bắt đầu làm ở cửa hàng này, tôi đã được anh chị đi trước đó giúp đỡ rất nhiều.
-
買ったばかりの白いスカートに、醤油がかかってしまいました。
Nước tương đã đổ vào chiếc váy trắng tôi vừa mua.
-
A「いつから日本にいますか?」B「3日前に来たばかりです。」
A: Bạn đến Nhật từ khi nào? B: Tôi vừa đến ba ngày trước.
-
10分前に覚えたばかりの単語を、もう忘れてしまいました。
Tôi đã quên mất từ vừa mới học mười phút trước.
Phân biệt mẫu dễ nhầm 比較
たところ có thể đặt thời điểm vừa làm xong; ところに/へ nói một sự việc đến đúng lúc. たばかり tùy cảm nhận gần đây, còn たて thường là trạng thái mới hoàn tất. 前に、てから、後で và 時 tổ chức quan hệ thời gian theo những cách khác nhau.
| Mẫu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| 〜たばかり | Vừa mới (làm gì) | 動物園では、生まれたばかりのトラの赤ちゃんに見えます。 Ở sở thú có thể nhìn thấy hổ con vừa mới sinh. |
| ~たて | Vừa mới… nghĩa giống với たばかり, nhưng bị hạn chế chỉ sử dụng được với một số động từ nhất định. Không sử dụng với các động từ có nghĩa không tích cực vị dụ như 壊す ... × 壊した... | できたてのたこ焼きは、とっても熱いので、火傷をしないようにしてくださいね。 vì cái món takoyaki vừa làm xong rất là nóng, nên cẩn thận không bị bỏng nhé |
| ~たところ | Sau khi ~, Mặc dù~ | 店に電話したところ、今日は休みだと言われました。 Tôi gọi cho cửa hàng thì được báo hôm nay nghỉ. |
| ~ところに/ところへ | Trong lúc… | 出かけようとしているところに、電話がかかってきました。 Đúng lúc tôi đang định ra ngoài thì có điện thoại. |
| ~まえに | Trước khi~ before / 之前 | 寝るまえに、歯みがきを忘れないでね。 Đừng quên đánh răng trước khi ngủ nhé. |
Ý kiến đóng góp (0)