Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N3


Ngữ pháp うちに: Trong lúc hoặc trước khi trạng thái đổi

~うちに (uchi ni)

Ý nghĩa

Trong lúc~

Cấu trúc và cách dùng

V辞書形/Vている/Vない+うちに。い形容詞+うちに/な形容詞+な+うちに/Nの+うちに。

Giải thích

Một cách dùng là tận dụng khi trạng thái còn tiếp diễn để làm việc khác. Cách dùng khác là trong quá trình làm gì đó, một thay đổi tự nhiên xảy ra. Phân biệt hành động chủ ý ở vế sau với thay đổi không chủ ý để hiểu đúng câu.

Ví dụ

若いうちに、いろいろな国を見てみたいです。

Tôi muốn đến thăm nhiều nước khi còn trẻ.

温かいうちに、この料理を食べてください。

Hãy ăn món này khi còn nóng.

日本で暮らしているうちに、納豆が好きになりました。

Trong thời gian sống ở Nhật, tôi dần thích natto.

本を読んでいるうちに、眠くなりました。

Trong lúc đọc sách, tôi thấy buồn ngủ.

休みのうちに、部屋を片付けておきます。

Tôi sẽ tranh thủ dọn phòng trong kỳ nghỉ.

Phân biệt với mẫu liên quan

いつのまにか nhấn mạnh sự thay đổi mà người nói không nhận ra lúc xảy ra. つつある nói quá trình đang biến đổi, うちに nói thay đổi trong một khoảng thời gian. つい là vô tình thực hiện hành động, còn たとたんに nhấn mạnh ngay một khoảnh khắc.


Ý kiến đóng góp (0)