Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N3


Ngữ pháp たび(に): Mỗi khi, mỗi lần

~たび(に) (tabi ni)

Ý nghĩa

Mỗi khi, mỗi dịp, mỗi lần~

Cấu trúc và cách dùng

V辞書形+たびに/Nの+たびに。

Giải thích

Nêu một kết quả hoặc trải nghiệm lặp lại mỗi lần một hành động hay dịp xảy ra. Thường diễn tả sự liên hệ đáng chú ý giữa hai việc, không chỉ một lịch sinh hoạt có giờ giấc cố định. Không ghép trực tiếp Vた vào たびに.

Ví dụ

この歌を聞くたびに、学生時代を思い出します。

Mỗi lần nghe bài hát này, tôi lại nhớ thời đi học.

旅行のたびに、家族に絵はがきを送ります。

Mỗi chuyến du lịch tôi đều gửi bưu thiếp cho gia đình.

彼に会うたびに、新しい本を紹介してもらいます。

Mỗi lần gặp anh ấy, tôi lại được giới thiệu sách mới.

試合に出るたびに、少しずつ自信がつきます。

Mỗi lần thi đấu, tôi lại tự tin thêm một chút.

この町を訪れるたびに、新しい店ができています。

Mỗi lần ghé thị trấn này, tôi lại thấy có cửa hàng mới.

Phân biệt với mẫu liên quan

たびに nói kết quả lặp lại mỗi lần một dịp xảy ra. たとたんに nhấn mạnh khoảnh khắc ngay sau hành động; てはじめて nói chỉ sau trải nghiệm mới nhận ra điều gì. たて chỉ sự vừa mới hoàn tất, còn たものだ hồi tưởng thói quen trong quá khứ.


Ý kiến đóng góp (0)