Ngữ pháp にしてはじめて: Chỉ đến khi; nhờ mới
~にしてはじめて (ni-shite-hajimete)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
N + にして初めて
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Nhấn mạnh thời điểm, trình độ hoặc tư cách đặc biệt mới đạt được kết quả.
Ví dụ
長年の研究にして初めて、この成果が得られた。
Chỉ nhờ nhiều năm nghiên cứu, chúng tôi mới đạt được thành quả này.
長年の練習にして初めて、この成果が得られた。
Chỉ nhờ nhiều năm luyện tập, chúng tôi mới đạt được thành quả này.
長年の勉強にして初めて、この成果が得られた。
Chỉ nhờ nhiều năm học tập, chúng tôi mới đạt được thành quả này.
長年の準備にして初めて、この成果が得られた。
Chỉ nhờ nhiều năm chuẩn bị, chúng tôi mới đạt được thành quả này.
長年の仕事にして初めて、この成果が得られた。
Chỉ nhờ nhiều năm công việc, chúng tôi mới đạt được thành quả này.
Phân biệt với mẫu liên quan
に至って nhấn mạnh mốc cuối hoặc mức cực đoan; にして初めて là chỉ đến giai đoạn ấy mới có kết quả. ぬ間に tranh thủ khi chưa có thay đổi. に至るまで mở rộng phạm vi, còn をめぐって nói hoạt động hoặc tranh luận xoay quanh một vấn đề.