Ngữ pháp に至って: Đến mức; đến lúc này mới
~に至って (ni-itatte)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
N/V dictionary + に至って(は/も)
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Nêu điểm cuối hoặc mức cực đoan; với 初めて là mãi đến lúc đó, với は là nhấn riêng trường hợp.
Ví dụ
会議が中止になるに至って、初めて問題の深刻さに気づいた。
Mãi đến khi cuộc họp bị hủy, tôi mới nhận ra mức nghiêm trọng của vấn đề.
試験が中止になるに至って、初めて問題の深刻さに気づいた。
Mãi đến khi kỳ thi bị hủy, tôi mới nhận ra mức nghiêm trọng của vấn đề.
研修が中止になるに至って、初めて問題の深刻さに気づいた。
Mãi đến khi khóa tập huấn bị hủy, tôi mới nhận ra mức nghiêm trọng của vấn đề.
発表会が中止になるに至って、初めて問題の深刻さに気づいた。
Mãi đến khi buổi trình bày bị hủy, tôi mới nhận ra mức nghiêm trọng của vấn đề.
面接が中止になるに至って、初めて問題の深刻さに気づいた。
Mãi đến khi buổi phỏng vấn bị hủy, tôi mới nhận ra mức nghiêm trọng của vấn đề.
Phân biệt với mẫu liên quan
に至って nhấn mạnh mốc cuối hoặc mức cực đoan; にして初めて là chỉ đến giai đoạn ấy mới có kết quả. ぬ間に tranh thủ khi chưa có thay đổi. に至るまで mở rộng phạm vi, còn をめぐって nói hoạt động hoặc tranh luận xoay quanh một vấn đề.