Ngữ pháp なしに: Không có; bỏ qua
~なしに (nashi-ni)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
N + なしに(は)/なしで
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Diễn tả thiếu yếu tố đáng lẽ có hoặc bỏ qua một bước; なしには thường đi với kết luận phủ định.
Ví dụ
十分な説明なしに、会議の日程が変わった。
Lịch cuộc họp bị thay đổi mà không có giải thích đầy đủ.
十分な説明なしに、試験の日程が変わった。
Lịch kỳ thi bị thay đổi mà không có giải thích đầy đủ.
十分な説明なしに、研修の日程が変わった。
Lịch khóa tập huấn bị thay đổi mà không có giải thích đầy đủ.
十分な説明なしに、発表会の日程が変わった。
Lịch buổi trình bày bị thay đổi mà không có giải thích đầy đủ.
十分な説明なしに、面接の日程が変わった。
Lịch buổi phỏng vấn bị thay đổi mà không có giải thích đầy đủ.
Phân biệt với mẫu liên quan
ないで済む là tránh được việc phải làm; なしに và ことなしに là thiếu hoặc bỏ bước. なくしては~ない, てこそ và あっての nhấn mạnh nền tảng thiết yếu. をおいて~ない đánh giá chỉ một lựa chọn là thích hợp.