Ngữ pháp あっての: Nhờ có mới có
~あっての (atte-no)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
N1 + あっての + N2
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Nhấn mạnh N1 là nền tảng không thể thiếu cho N2, thường để bày tỏ biết ơn hoặc cảnh tỉnh.
Ví dụ
皆様の協力あっての会議です。
Có sự hợp tác của quý vị thì mới có cuộc họp.
皆様の協力あっての試験です。
Có sự hợp tác của quý vị thì mới có kỳ thi.
皆様の協力あっての研修です。
Có sự hợp tác của quý vị thì mới có khóa tập huấn.
皆様の協力あっての発表会です。
Có sự hợp tác của quý vị thì mới có buổi trình bày.
皆様の協力あっての面接です。
Có sự hợp tác của quý vị thì mới có buổi phỏng vấn.
Phân biệt với mẫu liên quan
ないで済む là tránh được việc phải làm; なしに và ことなしに là thiếu hoặc bỏ bước. なくしては~ない, てこそ và あっての nhấn mạnh nền tảng thiết yếu. をおいて~ない đánh giá chỉ một lựa chọn là thích hợp.