Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N1


Ngữ pháp ことなしに: Mà không làm

~ことなしに (koto-nashi-ni)

Ý nghĩa

Không có, không làm gì~

Cấu trúc và cách dùng

V dictionary + ことなしに(は)
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Không thực hiện một bước; khi đi với phủ định, nhấn mạnh bước đó là điều kiện cần.

Ví dụ

資料を確認することなしに、結論を出すべきではない。

Không nên kết luận mà chưa kiểm tra tài liệu.

先生に相談することなしに、結論を出すべきではない。

Không nên kết luận mà chưa hỏi ý kiến giáo viên.

計画を見直すことなしに、結論を出すべきではない。

Không nên kết luận mà chưa xem xét lại kế hoạch.

会場を下見することなしに、結論を出すべきではない。

Không nên kết luận mà chưa khảo sát trước địa điểm.

十分に練習することなしに、結論を出すべきではない。

Không nên kết luận mà chưa luyện tập đầy đủ.

Phân biệt với mẫu liên quan

ないで済む là tránh được việc phải làm; なしに và ことなしに là thiếu hoặc bỏ bước. なくしては~ない, てこそ và あっての nhấn mạnh nền tảng thiết yếu. をおいて~ない đánh giá chỉ một lựa chọn là thích hợp.


Ý kiến đóng góp (0)