Ngữ pháp ないで済む: Không phải làm mà vẫn ổn
~ないで済む (naide-sumu)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
Vない + で済む
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Một hành động không còn cần thiết nhờ tình huống thuận lợi hoặc giải pháp thay thế.
Ví dụ
説明を聞いたので、自分で資料を確認しないで済んだ。
Nhờ được nghe giải thích, tôi không phải tự kiểm tra tài liệu.
説明を聞いたので、自分で先生に相談しないで済んだ。
Nhờ được nghe giải thích, tôi không phải tự hỏi ý kiến giáo viên.
説明を聞いたので、自分で計画を見直さないで済んだ。
Nhờ được nghe giải thích, tôi không phải tự xem xét lại kế hoạch.
説明を聞いたので、自分で会場を下見しないで済んだ。
Nhờ được nghe giải thích, tôi không phải tự khảo sát trước địa điểm.
説明を聞いたので、自分で十分に練習しないで済んだ。
Nhờ được nghe giải thích, tôi không phải tự luyện tập đầy đủ.
Phân biệt với mẫu liên quan
ないで済む là tránh được việc phải làm; なしに và ことなしに là thiếu hoặc bỏ bước. なくしては~ない, てこそ và あっての nhấn mạnh nền tảng thiết yếu. をおいて~ない đánh giá chỉ một lựa chọn là thích hợp.