Ngữ pháp きり/~きりだ: Từ khi rồi không; chỉ
~きり/~きりだ (kiri)
Ý nghĩa
Kể từ khi, sau khi
It has been decided as a rule.
Cấu trúc và cách dùng
Vた + きり; N + きり
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Sau Vた, trạng thái tiếp tục mà hành động dự kiến không xảy ra; sau danh từ có thể giới hạn số lượng.
Ví dụ
去年の会議で彼に会ったきり、連絡がない。
Từ lần gặp anh ấy tại cuộc họp năm ngoái đến giờ, tôi không nhận được liên lạc.
去年の試験で彼に会ったきり、連絡がない。
Từ lần gặp anh ấy tại kỳ thi năm ngoái đến giờ, tôi không nhận được liên lạc.
去年の研修で彼に会ったきり、連絡がない。
Từ lần gặp anh ấy tại khóa tập huấn năm ngoái đến giờ, tôi không nhận được liên lạc.
去年の発表会で彼に会ったきり、連絡がない。
Từ lần gặp anh ấy tại buổi trình bày năm ngoái đến giờ, tôi không nhận được liên lạc.
去年の面接で彼に会ったきり、連絡がない。
Từ lần gặp anh ấy tại buổi phỏng vấn năm ngoái đến giờ, tôi không nhận được liên lạc.
Phân biệt với mẫu liên quan
かけ là làm dở; たきり là từ đó chưa có diễn biến mong đợi. も同然だ xem như đã đạt trạng thái, còn ところだった là suýt xảy ra nhưng tránh được. ばそれまでだ nhấn mạnh nếu xảy ra thì hết ý nghĩa; いったん là một khi hoặc tạm thời.