Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N1


Ngữ pháp ところだった: Suýt nữa thì

~ところだった (tokoro-datta)

Ý nghĩa

Suýt nữa thì

Cấu trúc và cách dùng

V dictionary + ところだった
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Hành động hoặc sự cố gần xảy ra nhưng đã tránh được; thường với 危うく hoặc もう少しで.

Ví dụ

もう少しで、会議に遅れるところだった。

Suýt chút nữa tôi đến muộn cuộc họp.

もう少しで、試験に遅れるところだった。

Suýt chút nữa tôi đến muộn kỳ thi.

もう少しで、研修に遅れるところだった。

Suýt chút nữa tôi đến muộn khóa tập huấn.

もう少しで、発表会に遅れるところだった。

Suýt chút nữa tôi đến muộn buổi trình bày.

もう少しで、面接に遅れるところだった。

Suýt chút nữa tôi đến muộn buổi phỏng vấn.

Phân biệt với mẫu liên quan

かけ là làm dở; たきり là từ đó chưa có diễn biến mong đợi. も同然だ xem như đã đạt trạng thái, còn ところだった là suýt xảy ra nhưng tránh được. ばそれまでだ nhấn mạnh nếu xảy ra thì hết ý nghĩa; いったん là một khi hoặc tạm thời.


Ý kiến đóng góp (0)