Ngữ pháp ところだった: Suýt nữa thì
~ところだった (tokoro-datta)
Ý nghĩa
Suýt nữa thì
Cấu trúc và cách dùng
V dictionary + ところだった
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Hành động hoặc sự cố gần xảy ra nhưng đã tránh được; thường với 危うく hoặc もう少しで.
Ví dụ
もう少しで、会議に遅れるところだった。
Suýt chút nữa tôi đến muộn cuộc họp.
もう少しで、試験に遅れるところだった。
Suýt chút nữa tôi đến muộn kỳ thi.
もう少しで、研修に遅れるところだった。
Suýt chút nữa tôi đến muộn khóa tập huấn.
もう少しで、発表会に遅れるところだった。
Suýt chút nữa tôi đến muộn buổi trình bày.
もう少しで、面接に遅れるところだった。
Suýt chút nữa tôi đến muộn buổi phỏng vấn.
Phân biệt với mẫu liên quan
かけ là làm dở; たきり là từ đó chưa có diễn biến mong đợi. も同然だ xem như đã đạt trạng thái, còn ところだった là suýt xảy ra nhưng tránh được. ばそれまでだ nhấn mạnh nếu xảy ra thì hết ý nghĩa; いったん là một khi hoặc tạm thời.