Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N2


Ngữ pháp からいって : Xét từ; căn cứ vào

~からいって  (kara-itte)

Ý nghĩa

Nếu đứng từ góc độ ~

Cấu trúc và cách dùng

N + からいって
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Nêu tiêu chí hoặc căn cứ của nhận định; không hiểu theo nghĩa đen là nói từ.

Ví dụ

参加者の数からいって、この会議には広い会場が必要だ。

Xét số người tham gia thì cuộc họp này cần địa điểm rộng.

参加者の数からいって、この試験には広い会場が必要だ。

Xét số người tham gia thì kỳ thi này cần địa điểm rộng.

参加者の数からいって、この研修には広い会場が必要だ。

Xét số người tham gia thì khóa tập huấn này cần địa điểm rộng.

参加者の数からいって、この発表会には広い会場が必要だ。

Xét số người tham gia thì buổi trình bày này cần địa điểm rộng.

参加者の数からいって、この面接には広い会場が必要だ。

Xét số người tham gia thì buổi phỏng vấn này cần địa điểm rộng.

Phân biệt với mẫu liên quan

からいって、からすると、からみて nêu tiêu chí hoặc góc nhìn. からして còn nhấn mạnh ngay từ một dấu hiệu. に言わせれば dẫn quan điểm cá nhân; 上(じょう) gắn với phương diện như pháp luật hoặc lý thuyết, không thay mọi lập trường cá nhân.


Ý kiến đóng góp (0)