Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N2


Ngữ pháp からすると/からすれば : Xét theo; nhìn từ

~からすると/からすれば  (kara-suru-to)

Ý nghĩa

Nhìn từ lập trường

Cấu trúc và cách dùng

N + からすると/からすれば
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Đưa căn cứ suy luận hoặc lập trường; không phải tác nhân thực hiện hành động.

Ví dụ

主催者からすると、会議の中止は難しい判断だった。

Đối với ban tổ chức, việc hủy cuộc họp là quyết định khó khăn.

主催者からすると、試験の中止は難しい判断だった。

Đối với ban tổ chức, việc hủy kỳ thi là quyết định khó khăn.

主催者からすると、研修の中止は難しい判断だった。

Đối với ban tổ chức, việc hủy khóa tập huấn là quyết định khó khăn.

主催者からすると、発表会の中止は難しい判断だった。

Đối với ban tổ chức, việc hủy buổi trình bày là quyết định khó khăn.

主催者からすると、面接の中止は難しい判断だった。

Đối với ban tổ chức, việc hủy buổi phỏng vấn là quyết định khó khăn.

Phân biệt với mẫu liên quan

からいって、からすると、からみて nêu tiêu chí hoặc góc nhìn. からして còn nhấn mạnh ngay từ một dấu hiệu. に言わせれば dẫn quan điểm cá nhân; 上(じょう) gắn với phương diện như pháp luật hoặc lý thuyết, không thay mọi lập trường cá nhân.


Ý kiến đóng góp (0)