Ngữ pháp からみて : Nhìn từ; căn cứ vào
~からみて (kara-mite)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
N + から見て/から見ると
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Nêu góc nhìn hoặc dấu hiệu làm cơ sở đánh giá; không chỉ hành động nhìn bằng mắt.
Ví dụ
準備の状況から見て、会議は予定どおり行えそうだ。
Xét tình hình chuẩn bị, có vẻ cuộc họp sẽ diễn ra đúng kế hoạch.
準備の状況から見て、試験は予定どおり行えそうだ。
Xét tình hình chuẩn bị, có vẻ kỳ thi sẽ diễn ra đúng kế hoạch.
準備の状況から見て、研修は予定どおり行えそうだ。
Xét tình hình chuẩn bị, có vẻ khóa tập huấn sẽ diễn ra đúng kế hoạch.
準備の状況から見て、発表会は予定どおり行えそうだ。
Xét tình hình chuẩn bị, có vẻ buổi trình bày sẽ diễn ra đúng kế hoạch.
準備の状況から見て、面接は予定どおり行えそうだ。
Xét tình hình chuẩn bị, có vẻ buổi phỏng vấn sẽ diễn ra đúng kế hoạch.
Phân biệt với mẫu liên quan
からいって、からすると、からみて nêu tiêu chí hoặc góc nhìn. からして còn nhấn mạnh ngay từ một dấu hiệu. に言わせれば dẫn quan điểm cá nhân; 上(じょう) gắn với phương diện như pháp luật hoặc lý thuyết, không thay mọi lập trường cá nhân.