Ngữ pháp からして : Ngay từ; xét riêng
~からして (kara-shite)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
N + からして
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Có thể nêu một dấu hiệu điển hình làm căn cứ hoặc nhấn mạnh ngay yếu tố đầu tiên.
Ví dụ
この会議は、案内状からしてほかとは違う。
cuộc họp này ngay từ thư mời đã khác những nơi khác.
この試験は、案内状からしてほかとは違う。
kỳ thi này ngay từ thư mời đã khác những nơi khác.
この研修は、案内状からしてほかとは違う。
khóa tập huấn này ngay từ thư mời đã khác những nơi khác.
この発表会は、案内状からしてほかとは違う。
buổi trình bày này ngay từ thư mời đã khác những nơi khác.
この面接は、案内状からしてほかとは違う。
buổi phỏng vấn này ngay từ thư mời đã khác những nơi khác.
Phân biệt với mẫu liên quan
からいって、からすると、からみて nêu tiêu chí hoặc góc nhìn. からして còn nhấn mạnh ngay từ một dấu hiệu. に言わせれば dẫn quan điểm cá nhân; 上(じょう) gắn với phương diện như pháp luật hoặc lý thuyết, không thay mọi lập trường cá nhân.