Ngữ pháp 上(じょう)は: Về mặt; xét trên
~上(じょう)は (jou-wa)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
N + 上(じょう)(は/の/も)
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Gắn với danh từ như 法律、制度、理論 để nêu phương diện, không phải 上は đọc うえは.
Ví dụ
制度上は、この会議に誰でも参加できる。
Về mặt quy định, ai cũng có thể tham gia cuộc họp này.
制度上は、この試験に誰でも参加できる。
Về mặt quy định, ai cũng có thể tham gia kỳ thi này.
制度上は、この研修に誰でも参加できる。
Về mặt quy định, ai cũng có thể tham gia khóa tập huấn này.
制度上は、この発表会に誰でも参加できる。
Về mặt quy định, ai cũng có thể tham gia buổi trình bày này.
制度上は、この面接に誰でも参加できる。
Về mặt quy định, ai cũng có thể tham gia buổi phỏng vấn này.
Phân biệt với mẫu liên quan
からいって、からすると、からみて nêu tiêu chí hoặc góc nhìn. からして còn nhấn mạnh ngay từ một dấu hiệu. に言わせれば dẫn quan điểm cá nhân; 上(じょう) gắn với phương diện như pháp luật hoặc lý thuyết, không thay mọi lập trường cá nhân.