Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N1


Ngữ pháp ようによっては: Tùy cách làm thì

~ようによっては (you-ni-yotte-wa)

Ý nghĩa

Tuỳ cách ~ (của mỗi người)

Cấu trúc và cách dùng

V stem + ようによっては
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Kết quả có thể khác do phương pháp xử lý hoặc cách nhìn; よう ở đây là cách thức.

Ví dụ

資料は、読みようによっては違う意味にも取れる。

Tùy cách đọc, tài liệu cũng có thể được hiểu theo nghĩa khác.

報告書は、読みようによっては違う意味にも取れる。

Tùy cách đọc, báo cáo cũng có thể được hiểu theo nghĩa khác.

説明書は、読みようによっては違う意味にも取れる。

Tùy cách đọc, bản hướng dẫn cũng có thể được hiểu theo nghĩa khác.

計画書は、読みようによっては違う意味にも取れる。

Tùy cách đọc, bản kế hoạch cũng có thể được hiểu theo nghĩa khác.

申込書は、読みようによっては違う意味にも取れる。

Tùy cách đọc, đơn đăng ký cũng có thể được hiểu theo nghĩa khác.

Phân biệt với mẫu liên quan

いかん và ようによっては nói kết quả phụ thuộc yếu tố hay cách làm. 分には giới hạn phạm vi đánh giá. に当たる nêu tương ứng; につき có nghĩa do hoặc mỗi. をもって có thể chỉ phương tiện hay mốc kết thúc, còn を限りに đánh dấu điểm cuối.


Ý kiến đóng góp (0)