Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N1


Ngữ pháp をもって: Bằng; lấy mốc kết thúc

~をもって (wo-motte)

Ý nghĩa

Bởi, bằng, vào lúc ~

Cấu trúc và cách dùng

N + をもって
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Trang trọng: chỉ phương tiện hoặc thời điểm chấm dứt. Không dùng máy móc thay mọi trợ từ で.

Ví dụ

本日十八時をもって、申し込みの受付を終了します。

Chúng tôi ngừng nhận đăng ký vào lúc mười tám giờ hôm nay.

詳しい結果は、書面をもってお知らせします。

Chúng tôi sẽ thông báo kết quả chi tiết bằng văn bản.

以上をもって、本日の説明を終わります。

Tôi xin kết thúc phần giải thích hôm nay tại đây.

彼は誠実な対応をもって、住民の信頼を取り戻した。

Anh ấy đã lấy lại lòng tin của cư dân bằng cách ứng xử chân thành.

今月末をもって、この窓口は閉鎖されます。

Quầy giao dịch này sẽ đóng cửa kể từ cuối tháng này.

Phân biệt với mẫu liên quan

いかん và ようによっては nói kết quả phụ thuộc yếu tố hay cách làm. 分には giới hạn phạm vi đánh giá. に当たる nêu tương ứng; につき có nghĩa do hoặc mỗi. をもって có thể chỉ phương tiện hay mốc kết thúc, còn を限りに đánh dấu điểm cuối.


Ý kiến đóng góp (0)