Ngữ pháp につき : Do; mỗi
~につき (ni-tsuki)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
N + につき
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Trong thông báo, chỉ lý do; với đơn vị số lượng, chỉ mỗi đơn vị. Không đồng nhất với について.
Ví dụ
会場工事中につき、会議は別室で行います。
Do địa điểm đang sửa chữa, cuộc họp sẽ diễn ra ở phòng khác.
会場工事中につき、試験は別室で行います。
Do địa điểm đang sửa chữa, kỳ thi sẽ diễn ra ở phòng khác.
会場工事中につき、研修は別室で行います。
Do địa điểm đang sửa chữa, khóa tập huấn sẽ diễn ra ở phòng khác.
会場工事中につき、発表会は別室で行います。
Do địa điểm đang sửa chữa, buổi trình bày sẽ diễn ra ở phòng khác.
会場工事中につき、面接は別室で行います。
Do địa điểm đang sửa chữa, buổi phỏng vấn sẽ diễn ra ở phòng khác.
Phân biệt với mẫu liên quan
いかん và ようによっては nói kết quả phụ thuộc yếu tố hay cách làm. 分には giới hạn phạm vi đánh giá. に当たる nêu tương ứng; につき có nghĩa do hoặc mỗi. をもって có thể chỉ phương tiện hay mốc kết thúc, còn を限りに đánh dấu điểm cuối.