Ngữ pháp にあたる: Tương ứng với; trúng vào
にあたる (ni-ataru)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
N + に当たる
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Nêu sự tương ứng hoặc thời điểm trùng nhau; phân biệt にあたって dùng khi bắt đầu một dịp quan trọng.
Ví dụ
今日は会議の初日に当たる。
Hôm nay đúng vào ngày đầu tiên của cuộc họp.
今日は試験の初日に当たる。
Hôm nay đúng vào ngày đầu tiên của kỳ thi.
今日は研修の初日に当たる。
Hôm nay đúng vào ngày đầu tiên của khóa tập huấn.
今日は発表会の初日に当たる。
Hôm nay đúng vào ngày đầu tiên của buổi trình bày.
今日は面接の初日に当たる。
Hôm nay đúng vào ngày đầu tiên của buổi phỏng vấn.
Phân biệt với mẫu liên quan
いかん và ようによっては nói kết quả phụ thuộc yếu tố hay cách làm. 分には giới hạn phạm vi đánh giá. に当たる nêu tương ứng; につき có nghĩa do hoặc mỗi. をもって có thể chỉ phương tiện hay mốc kết thúc, còn を限りに đánh dấu điểm cuối.