Ngữ pháp 上に : Đã thế lại còn
~上に (ue-ni)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
plain clause + 上に; Nの/な-adjective な + 上に
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Cộng hai đặc điểm hoặc lý do cùng chiều; hai vế thường đều tích cực hoặc đều tiêu cực.
Ví dụ
会議は長い上に、休憩もない。
cuộc họp đã dài lại còn không có giờ nghỉ.
試験は長い上に、休憩もない。
kỳ thi đã dài lại còn không có giờ nghỉ.
研修は長い上に、休憩もない。
khóa tập huấn đã dài lại còn không có giờ nghỉ.
発表会は長い上に、休憩もない。
buổi trình bày đã dài lại còn không có giờ nghỉ.
面接は長い上に、休憩もない。
buổi phỏng vấn đã dài lại còn không có giờ nghỉ.
Phân biệt với mẫu liên quan
上に、に加えて và のみならず cộng thêm thông tin. はもとより xem điều đầu là hiển nhiên; もさることながら hướng chú ý mạnh hơn sang điều sau. にもまして vượt hơn chuẩn so sánh. および chủ yếu nối danh từ trong văn bản trang trọng.