Ngữ pháp ないばかりか : Không những không mà còn
~ないばかりか (nai-bakarika)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
Vない + ばかりか
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Nêu việc không xảy ra rồi bổ sung kết quả còn mạnh hơn; ばかりか tự nó cũng dùng với khẳng định.
Ví dụ
資料を読まないばかりか、受け取ったことも忘れていた。
Anh ấy không những không đọc tài liệu mà còn quên cả việc đã nhận.
報告書を読まないばかりか、受け取ったことも忘れていた。
Anh ấy không những không đọc báo cáo mà còn quên cả việc đã nhận.
説明書を読まないばかりか、受け取ったことも忘れていた。
Anh ấy không những không đọc bản hướng dẫn mà còn quên cả việc đã nhận.
計画書を読まないばかりか、受け取ったことも忘れていた。
Anh ấy không những không đọc bản kế hoạch mà còn quên cả việc đã nhận.
申込書を読まないばかりか、受け取ったことも忘れていた。
Anh ấy không những không đọc đơn đăng ký mà còn quên cả việc đã nhận.
Phân biệt với mẫu liên quan
上に、に加えて và のみならず cộng thêm thông tin. はもとより xem điều đầu là hiển nhiên; もさることながら hướng chú ý mạnh hơn sang điều sau. にもまして vượt hơn chuẩn so sánh. および chủ yếu nối danh từ trong văn bản trang trọng.