Ngữ pháp としたところで: Dù cho là; ngay cả nếu
~としたところで (to-shita-tokoro-de)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
plain clause/N + としたところで
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Giả định rồi thường nêu giới hạn hoặc kết quả không tốt; cũng chỉ lập trường của một người.
Ví dụ
教師としたところで、一人で全部はできない。
Dù là giáo viên thì cũng không thể làm hết một mình.
医師としたところで、一人で全部はできない。
Dù là bác sĩ thì cũng không thể làm hết một mình.
指導者としたところで、一人で全部はできない。
Dù là người lãnh đạo thì cũng không thể làm hết một mình.
経営者としたところで、一人で全部はできない。
Dù là người điều hành thì cũng không thể làm hết một mình.
政治家としたところで、一人で全部はできない。
Dù là chính trị gia thì cũng không thể làm hết một mình.
Phân biệt với mẫu liên quan
ものを tiếc vì kết quả xấu đáng lẽ tránh được. やむを得ず là đành làm do hoàn cảnh, だけまし tìm điểm còn đỡ. としたところで và たところで giả định một trường hợp nhưng thường cho rằng kết quả vẫn hạn chế.