Ngữ pháp だけまし: Còn đỡ hơn ở chỗ
~だけまし (dake-mashi)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
plain clause + だけまし(だ)
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Dù không tốt, vẫn có điểm hơn tình huống xấu hơn; thường dùng để tự an ủi.
Ví dụ
会議は延期されたが、中止にならなかっただけましだ。
cuộc họp bị hoãn, nhưng còn đỡ ở chỗ không bị hủy.
試験は延期されたが、中止にならなかっただけましだ。
kỳ thi bị hoãn, nhưng còn đỡ ở chỗ không bị hủy.
研修は延期されたが、中止にならなかっただけましだ。
khóa tập huấn bị hoãn, nhưng còn đỡ ở chỗ không bị hủy.
発表会は延期されたが、中止にならなかっただけましだ。
buổi trình bày bị hoãn, nhưng còn đỡ ở chỗ không bị hủy.
面接は延期されたが、中止にならなかっただけましだ。
buổi phỏng vấn bị hoãn, nhưng còn đỡ ở chỗ không bị hủy.
Phân biệt với mẫu liên quan
ものを tiếc vì kết quả xấu đáng lẽ tránh được. やむを得ず là đành làm do hoàn cảnh, だけまし tìm điểm còn đỡ. としたところで và たところで giả định một trường hợp nhưng thường cho rằng kết quả vẫn hạn chế.