Ngữ pháp ことから : Vì lý do; từ việc
~ことから (koto-kara)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
plain clause + ことから; N/な-adjective + であることから
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Nêu căn cứ suy luận, nguyên nhân hoặc nguồn gốc tên gọi; thiên về giải thích khách quan.
Ví dụ
参加者が増えたことから、会議の会場を変更した。
Do số người tham gia tăng nên chúng tôi đổi địa điểm cuộc họp.
参加者が増えたことから、試験の会場を変更した。
Do số người tham gia tăng nên chúng tôi đổi địa điểm kỳ thi.
参加者が増えたことから、研修の会場を変更した。
Do số người tham gia tăng nên chúng tôi đổi địa điểm khóa tập huấn.
参加者が増えたことから、発表会の会場を変更した。
Do số người tham gia tăng nên chúng tôi đổi địa điểm buổi trình bày.
参加者が増えたことから、面接の会場を変更した。
Do số người tham gia tăng nên chúng tôi đổi địa điểm buổi phỏng vấn.
Phân biệt với mẫu liên quan
ことから và 次第です giải thích căn cứ hoặc đầu đuôi; と相まって là hai yếu tố cùng tác động. にほかならない và 以外の何ものでもない khẳng định bản chất. からなる nêu cấu tạo; だけまし tìm điểm còn đỡ, ならでは khen đặc trưng riêng.