Ngữ pháp ならでは: Chỉ riêng mới có
~ならでは (naradewa)
Ý nghĩa
đặc trưng, chỉ có ở, nếu không phải ... thì khó có thể, Bởi vì…nên mới,
人物や組織、場所などの名詞に接続して、「それ特有の」「それが持っている特別な」という意味を表します。trường hợp dùng ならではの~ thì nội dung đi sau luôn là sự đánh giá cao , không sư dụng ngữ pháp này cho đánh giá ko tốt
Cấu trúc và cách dùng
N + ならでは
Giải thích
Đánh giá tích cực đặc trưng chỉ người hoặc nơi đó mới có; không dùng như giới hạn trung tính thông thường.
Ví dụ
この料理には、東京ならではの魅力がある。
Món ăn này có sức hấp dẫn chỉ riêng Tokyo mới có.
この料理には、京都ならではの魅力がある。
Món ăn này có sức hấp dẫn chỉ riêng Kyoto mới có.
この料理には、大阪ならではの魅力がある。
Món ăn này có sức hấp dẫn chỉ riêng Osaka mới có.
この料理には、神戸ならではの魅力がある。
Món ăn này có sức hấp dẫn chỉ riêng Kobe mới có.
この料理には、福岡ならではの魅力がある。
Món ăn này có sức hấp dẫn chỉ riêng Fukuoka mới có.
Phân biệt với mẫu liên quan
ことから và 次第です giải thích căn cứ hoặc đầu đuôi; と相まって là hai yếu tố cùng tác động. にほかならない và 以外の何ものでもない khẳng định bản chất. からなる nêu cấu tạo; だけまし tìm điểm còn đỡ, ならでは khen đặc trưng riêng.