Ngữ pháp にほかならない : Không gì khác ngoài; chính là
~にほかならない (ni-hoka-naranai)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
N/nominalized clause + にほかならない
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Khẳng định mạnh bản chất hoặc nguyên nhân; văn trang trọng và có tính lập luận.
Ví dụ
会議の成功は、皆の努力の成果にほかならない。
Thành công của cuộc họp chính là kết quả nỗ lực của mọi người.
試験の成功は、皆の努力の成果にほかならない。
Thành công của kỳ thi chính là kết quả nỗ lực của mọi người.
研修の成功は、皆の努力の成果にほかならない。
Thành công của khóa tập huấn chính là kết quả nỗ lực của mọi người.
発表会の成功は、皆の努力の成果にほかならない。
Thành công của buổi trình bày chính là kết quả nỗ lực của mọi người.
面接の成功は、皆の努力の成果にほかならない。
Thành công của buổi phỏng vấn chính là kết quả nỗ lực của mọi người.
Phân biệt với mẫu liên quan
ことから và 次第です giải thích căn cứ hoặc đầu đuôi; と相まって là hai yếu tố cùng tác động. にほかならない và 以外の何ものでもない khẳng định bản chất. からなる nêu cấu tạo; だけまし tìm điểm còn đỡ, ならでは khen đặc trưng riêng.