Ngữ pháp ~ものを: Giá mà đã thì; thế mà
~ものを (mono-wo)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
plain clause + ものを
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Diễn tả tiếc nuối hoặc trách vì kết quả xấu đáng lẽ tránh được; thường văn viết hoặc cảm xúc mạnh.
Ví dụ
先に資料を確認しておけばよかったものを、彼は何もしなかった。
Giá mà anh ấy kiểm tra tài liệu trước thì đã tốt, thế mà anh ấy chẳng làm gì.
先に先生に相談しておけばよかったものを、彼は何もしなかった。
Giá mà anh ấy hỏi ý kiến giáo viên trước thì đã tốt, thế mà anh ấy chẳng làm gì.
先に計画を見直しておけばよかったものを、彼は何もしなかった。
Giá mà anh ấy xem xét lại kế hoạch trước thì đã tốt, thế mà anh ấy chẳng làm gì.
先に会場を下見しておけばよかったものを、彼は何もしなかった。
Giá mà anh ấy khảo sát trước địa điểm trước thì đã tốt, thế mà anh ấy chẳng làm gì.
先に十分に練習しておけばよかったものを、彼は何もしなかった。
Giá mà anh ấy luyện tập đầy đủ trước thì đã tốt, thế mà anh ấy chẳng làm gì.
Phân biệt với mẫu liên quan
ものを tiếc vì kết quả xấu đáng lẽ tránh được. やむを得ず là đành làm do hoàn cảnh, だけまし tìm điểm còn đỡ. としたところで và たところで giả định một trường hợp nhưng thường cho rằng kết quả vẫn hạn chế.