Ngữ pháp というものでもない: Không nhất thiết cứ như vậy là đủ
~というものでもない (to iu mono demo nai)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
普通形+というものでもない/というものではない。
Giải thích
Phủ nhận một kết luận quá đơn giản hoặc sự khẳng định rằng chỉ một điều kiện là đủ. Không nhất thiết phủ nhận hoàn toàn nội dung trước đó. Hay dùng trong cấu trúc からといって…というものでもない.
Ví dụ
値段が高ければよいというものでもありません。
Không phải cứ giá cao là tốt.
長く勉強すれば覚えられるというものでもありません。
Không phải cứ học lâu là nhớ được.
便利だからといって、誰にでも使いやすいというものでもありません。
Dù tiện lợi cũng không hẳn ai dùng cũng dễ.
謝ればすべて解決するというものでもありません。
Không phải chỉ xin lỗi là giải quyết được mọi chuyện.
人数が多ければ仕事が早く終わるというものでもありません。
Không phải đông người thì công việc chắc chắn xong sớm.
Phân biệt với mẫu liên quan
と言えば/というと gợi chủ đề liên quan. といったら có thể nhấn mạnh mức độ khó tả. といっても giới hạn cách hiểu; というより sửa lại cách mô tả cho chính xác hơn. ということだ truyền đạt hoặc kết luận thông tin, khác với というものだ đưa ra đánh giá.