Ngữ pháp と言えば/というと: Nhắc đến một chủ đề thì liên tưởng
~と言えば/というと (to ieba to iu to)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
N・話題を示す語句+と言えば/というと、関連する話。
Giải thích
Lấy một chủ đề vừa nhắc đến để nói thêm điều liên tưởng tới. と言えば thường gợi ra ký ức hay thông tin liên quan; というと cũng có thể dùng để hỏi lại hoặc xác nhận điều người khác vừa nói.
Ví dụ
春と言えば、桜を思い浮かべます。
Nói đến mùa xuân, tôi nghĩ ngay đến hoa anh đào.
北海道というと、雪の景色が有名ですね。
Nói đến Hokkaido thì cảnh tuyết rất nổi tiếng nhỉ.
旅行と言えば、来月どこかへ行きますか。
Nhắc đến du lịch, tháng sau bạn có đi đâu không?
田中さんというと、昨日会議に来ていた方ですか。
Anh Tanaka, ý bạn là người đến họp hôm qua phải không?
この町の名物と言えば、手作りのせんべいです。
Nói đến đặc sản thị trấn này thì là bánh gạo làm thủ công.
Phân biệt với mẫu liên quan
と言えば/というと gợi chủ đề liên quan. といったら có thể nhấn mạnh mức độ khó tả. といっても giới hạn cách hiểu; というより sửa lại cách mô tả cho chính xác hơn. ということだ truyền đạt hoặc kết luận thông tin, khác với というものだ đưa ra đánh giá.