Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N3


Ngữ pháp ということだ: Nghe nói rằng hoặc có nghĩa là

~ということだ (to iu koto da)

Ý nghĩa

Nghe thấy nói là~

Cấu trúc và cách dùng

普通形+ということだ。伝聞のN・な形容詞では、だを残す形も使う。結論:文+ということだ。

Giải thích

Dùng để truyền đạt điều nghe được hoặc để tóm tắt một kết luận rút ra từ thông tin trước. Với nghĩa truyền đạt, thường nêu nguồn tin. Với nghĩa kết luận, có thể dịch ‘có nghĩa là’; không phải câu nào cũng là tin nghe nói.

Ví dụ

事務所の話では、明日の見学会は中止になるということです。

Theo văn phòng, buổi tham quan ngày mai sẽ bị hủy.

先生によると、試験は来週の金曜日だということです。

Theo giáo viên, kỳ thi vào thứ Sáu tuần sau.

連絡がないのは、まだ決まっていないということですね。

Chưa có liên lạc có nghĩa là vẫn chưa quyết định, đúng không?

店の案内によると、月曜日は休みだということです。

Theo thông báo của cửa hàng, thứ Hai cửa hàng nghỉ.

二人で六千円なら、一人三千円ということです。

Hai người hết sáu nghìn yên thì có nghĩa là mỗi người ba nghìn yên.

Phân biệt với mẫu liên quan

まさか bày tỏ sự khó tin hoặc bất ngờ. ということだ có thể truyền đạt tin nghe được hoặc rút ra kết luận, không tự mang ý bất ngờ. 不思議ではない đánh giá sự việc là có thể hiểu được, gần như hướng nhìn ngược với sự bất ngờ.


Ý kiến đóng góp (0)