Ngữ pháp というものだ: Đúng là, có thể gọi là theo đánh giá
~というものだ (to iu mono da)
Ý nghĩa
Đúng là, có thể gọi là theo đánh giá.
Cấu trúc và cách dùng
文・語句+というものだ。会話ではっていうものだも使う。
Giải thích
Đưa ra nhận xét chắc chắn rằng một hành vi hoặc tình huống có đúng bản chất hay tính chất nào đó. Thường dùng để đánh giá, khen hoặc phê bình. Không nhầm với ためだ chỉ mục đích hay ということだ chỉ truyền đạt hoặc kết luận thông tin.
Lưu ý
というものだ diễn tả đánh giá; không đồng nghĩa với ためだ chỉ mục đích.
Ví dụ
困っている人を助ける。それが思いやりというものです。
Giúp người đang khó khăn, đó mới là sự quan tâm.
相手の話も聞かずに決めるのは、不公平というものです。
Quyết định mà không nghe phía bên kia thì đúng là bất công.
毎日の小さな努力が実を結ぶ。それが成長というものです。
Những nỗ lực nhỏ mỗi ngày đơm hoa kết trái, đó chính là sự trưởng thành.
約束を守らないのは、無責任というものです。
Không giữ lời hứa thì đúng là thiếu trách nhiệm.
皆で力を合わせて完成させることが、協力というものです。
Cùng góp sức hoàn thành công việc mới là hợp tác.
Phân biệt với mẫu liên quan
によると nêu nguồn thông tin; ということだ có thể truyền đạt nội dung của nguồn ấy. どうやら nghiêng về nhận định qua dấu hiệu, còn というものだ là đánh giá bản chất sự việc. Cần phân biệt nguồn tin với suy luận và lời đánh giá.