Ngữ pháp といえども: Dù là; tuy nói
~といえども (to-iedomo)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
N/plain clause + といえども
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Nhượng bộ trang trọng, thường nói ngoại lệ không được chấp nhận dù người hay việc có đặc điểm ấy.
Ví dụ
教師といえども、規則を無視してよいわけではない。
Dù là giáo viên cũng không có nghĩa được bỏ qua quy định.
医師といえども、規則を無視してよいわけではない。
Dù là bác sĩ cũng không có nghĩa được bỏ qua quy định.
指導者といえども、規則を無視してよいわけではない。
Dù là người lãnh đạo cũng không có nghĩa được bỏ qua quy định.
経営者といえども、規則を無視してよいわけではない。
Dù là người điều hành cũng không có nghĩa được bỏ qua quy định.
政治家といえども、規則を無視してよいわけではない。
Dù là chính trị gia cũng không có nghĩa được bỏ qua quy định.
Phân biệt với mẫu liên quan
くせに thường trách móc; ものの và とはいえ thêm điều giới hạn sau khi thừa nhận. にもかかわらず trái kỳ vọng, còn といえども và とて trang trọng. たところで thường nói làm cũng vô ích; からといって bác bỏ suy luận tự động.