Ngữ pháp にもかかわらず : Mặc dù; bất chấp
~にもかかわらず (ni-mo-kakawarazu)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
plain clause/N + にもかかわらず; な-adjective + であるにもかかわらず
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Kết quả trái kỳ vọng từ vế đầu; không nhầm にかかわらず nghĩa bất kể điều kiện nào.
Ví dụ
けがにもかかわらず、計画は予定どおり進んだ。
Mặc dù có chấn thương, kế hoạch vẫn tiến triển đúng dự định.
大雨にもかかわらず、計画は予定どおり進んだ。
Mặc dù có mưa lớn, kế hoạch vẫn tiến triển đúng dự định.
周囲の反対にもかかわらず、計画は予定どおり進んだ。
Mặc dù có sự phản đối của mọi người, kế hoạch vẫn tiến triển đúng dự định.
資金不足にもかかわらず、計画は予定どおり進んだ。
Mặc dù có thiếu vốn, kế hoạch vẫn tiến triển đúng dự định.
人手不足にもかかわらず、計画は予定どおり進んだ。
Mặc dù có thiếu nhân lực, kế hoạch vẫn tiến triển đúng dự định.
Phân biệt với mẫu liên quan
くせに thường trách móc; ものの và とはいえ thêm điều giới hạn sau khi thừa nhận. にもかかわらず trái kỳ vọng, còn といえども và とて trang trọng. たところで thường nói làm cũng vô ích; からといって bác bỏ suy luận tự động.