Ngữ pháp くせに: Thế mà; mặc dù
~くせに (kuseni)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
plain clause + くせに; N + のくせに; な-adjective + なくせに
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Thường mang ý trách móc; chủ ngữ hai vế thường giống nhau và tránh dùng để trách người trên.
Ví dụ
資料を確認したくせに、何も覚えていないのか。
Đã kiểm tra tài liệu rồi mà bạn chẳng nhớ gì sao?
先生に相談したくせに、何も覚えていないのか。
Đã hỏi ý kiến giáo viên rồi mà bạn chẳng nhớ gì sao?
計画を見直したくせに、何も覚えていないのか。
Đã xem xét lại kế hoạch rồi mà bạn chẳng nhớ gì sao?
会場を下見したくせに、何も覚えていないのか。
Đã khảo sát trước địa điểm rồi mà bạn chẳng nhớ gì sao?
十分に練習したくせに、何も覚えていないのか。
Đã luyện tập đầy đủ rồi mà bạn chẳng nhớ gì sao?
Phân biệt với mẫu liên quan
くせに thường trách móc; ものの và とはいえ thêm điều giới hạn sau khi thừa nhận. にもかかわらず trái kỳ vọng, còn といえども và とて trang trọng. たところで thường nói làm cũng vô ích; からといって bác bỏ suy luận tự động.