Ngữ pháp ものの: Tuy nhưng
~ものの (mono-no)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
plain clause + ものの; N/な-adjective + であるものの
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Thừa nhận vế đầu rồi nêu thực tế không như mong đợi; thiên về văn viết.
Ví dụ
資料を確認したものの、まだ自信がない。
Tuy đã kiểm tra tài liệu, tôi vẫn chưa tự tin.
先生に相談したものの、まだ自信がない。
Tuy đã hỏi ý kiến giáo viên, tôi vẫn chưa tự tin.
計画を見直したものの、まだ自信がない。
Tuy đã xem xét lại kế hoạch, tôi vẫn chưa tự tin.
会場を下見したものの、まだ自信がない。
Tuy đã khảo sát trước địa điểm, tôi vẫn chưa tự tin.
十分に練習したものの、まだ自信がない。
Tuy đã luyện tập đầy đủ, tôi vẫn chưa tự tin.
Phân biệt với mẫu liên quan
くせに thường trách móc; ものの và とはいえ thêm điều giới hạn sau khi thừa nhận. にもかかわらず trái kỳ vọng, còn といえども và とて trang trọng. たところで thường nói làm cũng vô ích; からといって bác bỏ suy luận tự động.