Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N2


Ngữ pháp ものの: Tuy nhưng

~ものの (mono-no)

Ý nghĩa

Mặc dù…nhưng mà

Cấu trúc và cách dùng

plain clause + ものの; N/な-adjective + であるものの
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Thừa nhận vế đầu rồi nêu thực tế không như mong đợi; thiên về văn viết.

Ví dụ

資料を確認したものの、まだ自信がない。

Tuy đã kiểm tra tài liệu, tôi vẫn chưa tự tin.

先生に相談したものの、まだ自信がない。

Tuy đã hỏi ý kiến giáo viên, tôi vẫn chưa tự tin.

計画を見直したものの、まだ自信がない。

Tuy đã xem xét lại kế hoạch, tôi vẫn chưa tự tin.

会場を下見したものの、まだ自信がない。

Tuy đã khảo sát trước địa điểm, tôi vẫn chưa tự tin.

十分に練習したものの、まだ自信がない。

Tuy đã luyện tập đầy đủ, tôi vẫn chưa tự tin.

Phân biệt với mẫu liên quan

くせに thường trách móc; ものの và とはいえ thêm điều giới hạn sau khi thừa nhận. にもかかわらず trái kỳ vọng, còn といえども và とて trang trọng. たところで thường nói làm cũng vô ích; からといって bác bỏ suy luận tự động.


Ý kiến đóng góp (0)