Ngữ pháp からといって : Dù chỉ vì; không phải cứ
~からといって (kara-to-itte)
Ý nghĩa
Dù chỉ vì; không phải cứ
Cấu trúc và cách dùng
plain clause + からといって
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Bác bỏ suy luận đơn giản từ A sang B; vế sau thường là phủ định, không nên hoặc không nhất thiết.
Ví dụ
資料を確認したからといって、必ず成功するわけではない。
Không phải cứ kiểm tra tài liệu rồi là nhất định thành công.
先生に相談したからといって、必ず成功するわけではない。
Không phải cứ hỏi ý kiến giáo viên rồi là nhất định thành công.
計画を見直したからといって、必ず成功するわけではない。
Không phải cứ xem xét lại kế hoạch rồi là nhất định thành công.
会場を下見したからといって、必ず成功するわけではない。
Không phải cứ khảo sát trước địa điểm rồi là nhất định thành công.
十分に練習したからといって、必ず成功するわけではない。
Không phải cứ luyện tập đầy đủ rồi là nhất định thành công.
Phân biệt với mẫu liên quan
くせに thường trách móc; ものの và とはいえ thêm điều giới hạn sau khi thừa nhận. にもかかわらず trái kỳ vọng, còn といえども và とて trang trọng. たところで thường nói làm cũng vô ích; からといって bác bỏ suy luận tự động.