Ngữ pháp とあって: Vì đúng dịp; do là
~とあって (to-atte)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
plain clause/N + とあって
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Đưa hoàn cảnh đặc biệt làm lý do cho phản ứng dễ hiểu; khác とあれば giả định.
Ví dụ
初めての会議とあって、皆が緊張していた。
Vì là lần đầu tham gia cuộc họp, mọi người đều căng thẳng.
初めての試験とあって、皆が緊張していた。
Vì là lần đầu tham gia kỳ thi, mọi người đều căng thẳng.
初めての研修とあって、皆が緊張していた。
Vì là lần đầu tham gia khóa tập huấn, mọi người đều căng thẳng.
初めての発表会とあって、皆が緊張していた。
Vì là lần đầu tham gia buổi trình bày, mọi người đều căng thẳng.
初めての面接とあって、皆が緊張していた。
Vì là lần đầu tham gia buổi phỏng vấn, mọi người đều căng thẳng.
Phân biệt với mẫu liên quan
せいで quy nguyên nhân cho điều xấu; あまり là quá mức dẫn đến kết quả. ものだから thường phân trần, とあって nêu hoàn cảnh đặc biệt có thật. ゆえに và こととて có tính văn viết; ばこそ nhấn mạnh chính lý do ấy.