Ngữ pháp せいだ、~せいで、~せいか : Tại vì; do mà
~せいだ、~せいで、~せいか (sei-de)
Ý nghĩa
Tại vì, Do, bởi, tại, ~
giải thích một nguyên nhân mang kết quả xấu, không tốt, đồng thời thể hiện cảm xúc ân hận và tiếc nuối của người nói.Thường được sử dụng dưới dạng "để đổ lỗi cho ..." hoặc "để đổ lỗi cho ..." hoặc "để đổ lỗi".
Bản thân "せい" được coi như một danh từ, "~ せいで" được sử dụng giữa câu, và "~ せいだ" được sử dụng ở cuối câu.
"せいか " dùng khi muốn biểu hiện một nguyên nhân không chắc chắn.
"~ せいで" có cách dùng giống với ~ おかげで, nhưng ý nghĩa ngược lại ,~ せいで biểu hiện kết quả xấu, còn ~ おかげで là kết quả tốt
giải thích một nguyên nhân mang kết quả xấu, không tốt, đồng thời thể hiện cảm xúc ân hận và tiếc nuối của người nói.Thường được sử dụng dưới dạng "để đổ lỗi cho ..." hoặc "để đổ lỗi cho ..." hoặc "để đổ lỗi".
Bản thân "せい" được coi như một danh từ, "~ せいで" được sử dụng giữa câu, và "~ せいだ" được sử dụng ở cuối câu.
"せいか " dùng khi muốn biểu hiện một nguyên nhân không chắc chắn.
"~ せいで" có cách dùng giống với ~ おかげで, nhưng ý nghĩa ngược lại ,~ せいで biểu hiện kết quả xấu, còn ~ おかげで là kết quả tốt
Cấu trúc và cách dùng
động từ thể thông thường+せいで/せいか/せいだ/せいにする
tính từ い thể từ điển+せいで/せいか/せいだ/せいにする
な thể từ điển+な+せいで/せいか/せいだ/せいにする
Danh từ +の(な)+せいで/せいか/せいだ/せいにする
tính từ い thể từ điển+せいで/せいか/せいだ/せいにする
な thể từ điển+な+せいで/せいか/せいだ/せいにする
Danh từ +の(な)+せいで/せいか/せいだ/せいにする
Giải thích
Quy nguyên nhân cho kết quả không tốt; せいか làm mức khẳng định nguyên nhân yếu đi.
Ví dụ
会議が長引いたせいで、電車に乗り遅れた。
Tại cuộc họp kéo dài nên tôi bị lỡ tàu.
試験が長引いたせいで、電車に乗り遅れた。
Tại kỳ thi kéo dài nên tôi bị lỡ tàu.
研修が長引いたせいで、電車に乗り遅れた。
Tại khóa tập huấn kéo dài nên tôi bị lỡ tàu.
発表会が長引いたせいで、電車に乗り遅れた。
Tại buổi trình bày kéo dài nên tôi bị lỡ tàu.
面接が長引いたせいで、電車に乗り遅れた。
Tại buổi phỏng vấn kéo dài nên tôi bị lỡ tàu.
Phân biệt với mẫu liên quan
せいで quy nguyên nhân cho điều xấu; あまり là quá mức dẫn đến kết quả. ものだから thường phân trần, とあって nêu hoàn cảnh đặc biệt có thật. ゆえに và こととて có tính văn viết; ばこそ nhấn mạnh chính lý do ấy.