Tiếng Việt

vi

English

en

sign up

Đăng ký

sign in

Đăng nhập

Đề Thi Tiếng Nhật

Ngữ pháp N2


Ngữ pháp あまり : Vì quá; đến nỗi

~あまり  (amari)

Ý nghĩa

Vì … bất thường nên

Cấu trúc và cách dùng

V dictionary/Vた/Nの/な-adjective な + あまり
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.

Giải thích

Một cảm xúc hoặc hành động quá mức gây ra kết quả thường ngoài ý muốn; không nhầm あまり~ない.

Ví dụ

研究に熱中するあまり、食事を忘れた。

Vì quá mải mê nghiên cứu, tôi quên cả ăn.

練習に熱中するあまり、食事を忘れた。

Vì quá mải mê luyện tập, tôi quên cả ăn.

勉強に熱中するあまり、食事を忘れた。

Vì quá mải mê học tập, tôi quên cả ăn.

準備に熱中するあまり、食事を忘れた。

Vì quá mải mê chuẩn bị, tôi quên cả ăn.

仕事に熱中するあまり、食事を忘れた。

Vì quá mải mê công việc, tôi quên cả ăn.

Phân biệt với mẫu liên quan

せいで quy nguyên nhân cho điều xấu; あまり là quá mức dẫn đến kết quả. ものだから thường phân trần, とあって nêu hoàn cảnh đặc biệt có thật. ゆえに và こととて có tính văn viết; ばこそ nhấn mạnh chính lý do ấy.


Ý kiến đóng góp (0)