Ngữ pháp ては、~ては: Cứ làm rồi lại
~ては、~ては (tewa-tewa)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
Vて + は + clause + Vて + は + clause
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
Mô tả chuỗi hành động luân phiên lặp lại; không nhầm điều kiện Vては chỉ hậu quả xấu.
Ví dụ
資料を書いては消し、書いては消した。
Tôi cứ viết tài liệu rồi lại xóa, viết rồi lại xóa.
報告書を書いては消し、書いては消した。
Tôi cứ viết báo cáo rồi lại xóa, viết rồi lại xóa.
説明書を書いては消し、書いては消した。
Tôi cứ viết bản hướng dẫn rồi lại xóa, viết rồi lại xóa.
計画書を書いては消し、書いては消した。
Tôi cứ viết bản kế hoạch rồi lại xóa, viết rồi lại xóa.
申込書を書いては消し、書いては消した。
Tôi cứ viết đơn đăng ký rồi lại xóa, viết rồi lại xóa.
Phân biệt với mẫu liên quan
きる nhấn mạnh hoàn tất; ぬく là bền bỉ vượt khó đến cuối. てみせる bày tỏ quyết tâm. てやまない dành cho cảm xúc bền bỉ; っぱなし、づめ、通し tả sự kéo dài với sắc thái khác nhau. ては~ては là lặp hai hành động.