Ngữ pháp きる/きれる/きれない : Làm hết; làm triệt để
~きる/きれる/きれない (kiru)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
V stem + きる/きれる/きれない
Ký hiệu: N = danh từ; V dictionary = động từ thể từ điển; V stem = thân thể ます; plain clause = mệnh đề thể thường; negative stem = bỏ ない. Chọn dạng nối theo công thức ở trên.
Giải thích
きる nhấn mạnh hoàn tất, きれる là có thể làm hết, きれない là không thể xử lý hết.
Ví dụ
長かったが、資料を最後まで読みきった。
Dù dài nhưng tôi đã đọc hết tài liệu.
長かったが、報告書を最後まで読みきった。
Dù dài nhưng tôi đã đọc hết báo cáo.
長かったが、説明書を最後まで読みきった。
Dù dài nhưng tôi đã đọc hết bản hướng dẫn.
長かったが、計画書を最後まで読みきった。
Dù dài nhưng tôi đã đọc hết bản kế hoạch.
長かったが、申込書を最後まで読みきった。
Dù dài nhưng tôi đã đọc hết đơn đăng ký.
Phân biệt với mẫu liên quan
きる nhấn mạnh hoàn tất; ぬく là bền bỉ vượt khó đến cuối. てみせる bày tỏ quyết tâm. てやまない dành cho cảm xúc bền bỉ; っぱなし、づめ、通し tả sự kéo dài với sắc thái khác nhau. ては~ては là lặp hai hành động.