Ngữ pháp てからでないと/からでなければ: Phải làm trước rồi mới có thể
~てからでないと/からでなければ (te kara denai to)
Ý nghĩa
Cấu trúc và cách dùng
Vて形+からでないと/からでなければ、Vない・できない等。
Giải thích
Khẳng định việc ở vế trước phải hoàn tất thì việc sau mới có thể xảy ra hoặc mới được phép làm. Vế sau thường mang nghĩa phủ định, khó khăn hay cấm đoán. Đây là điều kiện về thứ tự, không chỉ một trình tự bình thường với てから.
Ví dụ
予約をしてからでないと、この店には入れません。
Phải đặt chỗ trước thì mới vào được quán này.
説明を読んでからでなければ、機械を使ってはいけません。
Phải đọc hướng dẫn rồi mới được dùng máy.
実際に見てからでないと、買うかどうか決められません。
Phải xem trực tiếp tôi mới quyết định được có mua hay không.
熱が下がってからでなければ、学校へは行けません。
Phải hạ sốt rồi mới đi học được.
全員の意見を聞いてからでないと、結論は出せません。
Phải nghe ý kiến mọi người rồi mới kết luận được.
Phân biệt với mẫu liên quan
てからでないと đòi hỏi hoàn tất hành động trước rồi mới thực hiện được việc sau. ないことには nêu điều kiện cần nói chung. わけにはいかない nhấn mạnh giới hạn do trách nhiệm hoặc nguyên tắc dù về khả năng vẫn làm được.